Tên dự án: Dự án Xây dựng cầu Mỹ Thuận
Chủ đầu tư: Bộ Giao thông vận tải Việt Nam và Cơ quan Hợp tác Phát triển quốc tế Australia (AusAID) tại Việt Nam
Ngân sách dự án: 90,86 triệu USD (chính phủ Úc góp 66% và chính phủ Việt Nam là 34%)
Thời gian thực hiện: Khánh thành 21/5/2000.
Vị trí dự án: sông Tiền Giang ở đồng bằng sông Cửu Long
Đơn vị tư vấn thiết kế:
Đơn vị thi công:
Đơn vị giám sát thi công:
MÔ TẢ DỰ ÁN
+ Thông tin chung
– Loại cầu: cầu treo dây văng theo hình rẻ quạt (semi-hanp) với hai mặt phẳng dây cách nhau 18,6m.
– Tổng chiều dài cầu: 1.535,2 m
– Phần cầu chính dây văng: 660m (sơ đồ nhịp 150+350+150)
– Phần cầu dẫn: 875,2m (gồm 22 nhịp)
– Tải trọng thiết kế: theo tiêu chuẩn AUSROADS-92 của Úc, có so sánh và kiểm toán với tải trọng H30-XB80 theo tiêu chuẩn 22 TCN 18-79 của Việt Nam.
– Độ dốc dọc cầu: 5%
– Lực va xô tàu:
+ Vuông góc với tim cầu: 32,000 KN (xuôi dòng), 15,000 KN (ngược dòng)
+ Song song với tim cầu: 16,000 KN (xuôi dòng), 7,500 KN (ngược dòng)
– Khổ thông thuyền: 37,5m x 110m
+ Khổ cầu:
– 4 làn xe cơ giới + 2 làn bộ hành = 23,66m
+ Kết cấu dầm:
– Dầm cầu cấu tạo bê tông DƯL grade 50, gồm 2 dầm biên, các dầm ngang, bản mặt cầu thi công theo phương pháp đúc hẫng. Dầm biên cao 1760mm rộng 1200-1400mm, bản mặt cầu dày 250mm.
– Dầm biên được treo bằng 4 x 32 bó cáp, mỗi bó gồm từ 22 đến 69 tao 15,2mm, mỗi tao gồm 7 sợi đặt trong ống HPDE có màu để trang trí. Mỗi bó cáp một đầu neo vào dầm, đầu neo vào tháp, có dự trữ hệ thống chống rung cho cáp.
+ Tháp cầu:
– Tháp cầu hình chữ H bằng bê tông cốt thép grade 50 cao 123,5 m (tính từ đỉnh bệ cọc); 84,43m (tính từ mặt cầu).
– Kết cấu móng trụ tháp gồm 16 cọc khoan nhồi có đường kính 2,5m hạ đến cao độ -90m ( tháp bờ Bắc) và -100m (tháp bờ Nam), cao độ đáy bệ phần đặc là + 1m, ống vách đặt tới cao độ -35m (tháp bờ Bắc) và -40m (tháp bờ
Nam).
+ Trụ neo:
– Đặt tại hai đầu cầu chính để chống dịch chuyển cho tháp. Thân trụ neo gồm hai cột bê tông cốt thép ứng suất trước bê tông mác 400, kích thước 1500x3500mm. Trụ neo không có xà mũ, thân cột liên kết trực tiếp với kết cấu nhịp.
– Móng trụ neo gồm 2 cọc khoan nhồi đường kính 2,5m mỗi trụ đặt ở độ sâu -60 (bờ Bắc); -74 và -84 (bờ Nam).
+ Hệ cáp dây văng:
– Sơ đồ bố trí dây văng cầu Mỹ Thuận theo hình rẻ quạt (semi-hanp) với hai mặt phẳng dây cách nhau 18.6m. Các cặp dây văng (thượng, hạ lưu) được bố trí đối xứng qua mặt phẳng thẳng đứng đi qua ti dọc của cầu. Góc nghiêng của dây văng so với phương nằm ngang nhỏ nhất (dây văng ngoài cùng) là 31.031o, và lớn nhất (dây văng gần tháp cầu nhất của nhịp biên) là 77.39o. Dây văng ngoài cùng của hai nhịp biên được liên kết với hệ dầm cầu tại điểm cách tim trụ neo 5,0m về phía cầu dẫn.
– Toàn cầu có 128 dây văng chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm có 16 dây. Dây văng ngoài cùng nhịp biên có số tao lớn nhất (68 tao), dây văng thuộc nhíp chính gằn tháp cầu nhất có số tao nhỏ nhất (22 tao). Các tao cáp kiểu Freyssinet 7 sợi, đường kính danh định 15,2mm.